Thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu

Nhãn hiệu đã được đăng ký bản quyền thương hiệu bảo hộ có được chuyển nhượng cho tổ chức/cá nhân khác sử dụng không?

I. Cơ sở pháp lý:

Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009; Luật sửa đổi một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm, luật sở hữu trí tuệ năm 2019 (viết tắt là “Luật sở hữu trí tuệ”);

– Nghị định 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006;

– Thông tư 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007;

– Thông tư 16/2016/TT-BKHCN ngày 30/6/2016;

II. Việc chuyển nhượng quyền sở hữu đối với nhãn hiệu được thực hiện khi nhãn hiệu đã được cấp văn bằng bảo hộ.

Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác. Theo quy định của pháp luật hiện nay, “Quyền sở hữu đối với nhãn hiệu” được xem là một loại quyền tài sản, Quyền sở hữu đối với tài sản này được xác định kể từ ngày được cấp văn bằng bảo hộ, trừ nhãn hiệu nổi tiếng, cụ thể như sau:

– Nhãn hiệu: Khi có quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ về việc cấp văn bằng bảo hộ cho người đăng ký Nhãn hiệu.

– Nhãn hiệu đăng ký quốc tế: (Theo Thỏa ước Madrid và Nghị định thư Madrid) được xác lập trên cơ sở quyết định chấp nhận bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế của Cục Sở hữu trí tuệ cùng với bản sao Công báo nhãn hiệu quốc tế của đăng ký quốc tế đó do Văn phòng quốc tế phát hành, hoặc giấy xác nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam do Cục Sở hữu trí tuệ cấp theo yêu cầu của chủ nhãn hiệu.

– Nhãn hiệu nổi tiếng: Quyền sở hữu công nghiệp xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng rộng rãi khiến cho nhãn hiệu đó trở thành nổi tiếng mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ.

III. Điều kiện để thực hiện chuyển nhượng:

– Việc chuyển nhượng nhãn hiệu phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp).

– Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.

IV. Một số hạn chế cần lưu ý khi thực hiện chuyển giao quyền sở hữu:

– Chủ sở hữu quyền sở hữu Nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi đã được bảo hộ.

– Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.

– Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó.

V. Nội dung cơ bản của Hợp đồng chuyển nhượng:

Mặc dù, nội dung Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu đối với nhãn hiệu sẽ do hai bên tự do thỏa thuận, tuy nhiên pháp luật cũng yêu cầu một số nội dung cần có, cụ thể:

– Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng;

– Căn cứ chuyển nhượng;

– Giá chuyển nhượng;

– Quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng.

VI. Thủ tục đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng:

Bên chuyển nhượng nộp một bộ hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng tại Cục Sở hữu trí tuệ. Hồ sơ bao gồm các tài liệu:

– 02 bản Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, làm theo mẫu

– 01 bản hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao được chứng thực theo quy định); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai;

– Bản gốc văn bằng bảo hộ;

– Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;

– Giấy ủy quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện);

– Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ)”.

Trên đây là một số quy định của pháp luật về chuyển nhượng quyền sở hữu đối với nhãn hiệu theo quy định của pháp luật Việt Nam. Chúng tôi là đơn vị cung cấp và thực hiện các thủ tục pháp lý về thủ tục đăng ký nhãn hiệu nói riêng và sở hữu trí tuệ nói chung, nếu bạn có bất cứ vướng mắc nào liên quan, hãy liên hệ với chúng tôi qua Hotline 086.880.1900 để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

tình huống tham khảo khác

Đăng ký dịch vụ