Thủ tục Thành lập chi nhánh

Thành lập chi nhánh được xem là quá trình giúp mở rộng thị trường hoạt động cần thiết của doanh nghiệp. Nếu đơn vị công ty, doanh nghiệp của bạn đang có nhu cầu thành lập thêm các chi nhánh thì nên quan tâm tới những thủ tục, hồ sơ thực hiện theo đúng luật pháp. Vậy quá trình này sẽ diễn ra như thế nào?

Tình huống đặt ra về vấn đề thành lập chi nhánh

Công ty cổ phần A được thành lập năm 2009 tại Thành phố Hồ Chí Minh, kinh doanh trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối mỹ phẩm, thực phẩm chức năng. Sau một thời gian hoạt động hiệu quả, khách hàng, đối tác ngày càng được mở rộng. Do đó, Công ty có nhu cầu thành lập Chi nhánh khu vực miền trung (tại Đà Nẵng) để thực hiện hoạt động kinh doanh. Công ty cần sự tư vấn của Luật sư đối với các vấn đề cần lưu ý để thành lập Chi nhánh và trình tự thủ tục thành lập.

Tư vấn giải đáp của chuyên gia giải đáp điều kiện thành lập chi nhánh

I. Cơ sở pháp lý thành lập chi nhánh công ty, doanh nghiệp

  1. Luật doanh nghiệp 2014;
  2. Nghị định 78/2015/NĐ-CP;
  3. Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT.

Những thủ tục thành lập chi nhánh cho công ty và doanh nghiệp sẽ căn cứ theo những điều luật này. Doanh nghiệp hay công ty có nhu cầu sẽ thực hiện theo đúng quy định của luật pháp, trình tự thực hiện để quá trình thực hiện thủ tục thành lập các chi nhánh sẽ trở nên nhanh hơn. 

Doanh nghiệp, công ty nên nắm bắt những vấn đề luật pháp và tránh những vi phạm không cần thiết. Cần chuẩn bị đủ những thủ tục pháp lý cần thiết trước khi quyết định tiến hành thành lập chi nhánh công ty

II. Việc thành lập chi nhánh hồ sơ và thủ tục như thế nào?

  • Công ty có nhu cầu thành lập chi nhánh cần thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động Chi nhánh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Theo quy định tại Điều 45 Luật doanh nghiệp 2014: “Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.”

Nếu doanh nghiệp chuẩn bị hoặc đang trong quá trình thực hiện những thủ tục thành lập chi nhánh thì nên quan tâm tới những quy định của luật pháp. 

1. Đơn vị thành lập chi nhánh doanh nghiệp cần chuẩn bị những hồ sơ gì?

Để thành lập chi nhánh công ty cần đủ những chứng từ, hồ sơ cần thiết theo quy định của luật pháp. Hồ sơ nộp cần 1 bộ bao gồm:

– Bản thông báo thành lập thêm chi nhánh của doanh nghiệp thực hiện theo mẫu quy định của pháp luật.

– Biên bản quyết định của chủ sở hữu doanh nghiệp, Chủ tịch Hội đồng thành viên hay Hội đồng quản trị với những công ty cổ phần. Hoặc biên bản có sự đồng ý của những thành viên hợp danh trong việc thành lập thêm các chi nhánh cho doanh nghiệp. Đây là giấy tờ cần thiết mà phía doanh nghiệp cần cung cấp vào hồ sơ. Nếu thiếu thì cần phải bổ sung để đơn vị chức năng có thẩm quyền xét duyệt.

– Giấy quyết định họp để thực hiện việc thành lập chi nhánh cho doanh nghiệp.

– Văn bản quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh thành lập.

– Với người đứng đầu chi nhánh của công ty, doanh nghiệp thì cần có chứng minh thư nhân dân.

– Với những chi nhánh có hoạt động kinh doanh ngành nghề thì người đứng đầu phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định. Đây là theo quy định của luật pháp chuyên ngành.

– Bản điều lệ của doanh nghiệp, công ty cần thành lập chi nhánh

– Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ đăng ký kinh doanh bảo sao có xác nhận hợp lệ. Hoặc cần có kèm bản gốc để chứng minh, xác thực. 

Trên đây là những chứng từ, giấy tờ cần thiết để bạn có thể thực hiện thành lập chi nhánh công ty một cách hợp pháp. Bạn nên chú ý vấn đề này để không cần phải sửa hay bổ sung thêm những giấy tờ cần thiết khiến quá trình thực hiện những thủ tục pháp lý bị kéo dài. Điều này sẽ gây ảnh hưởng đến doanh nghiệp và gây mất nhiều thời gian. 

2. Thành lập chi nhánh cho đơn vị doanh nghiệp, công ty trình tự như thế nào?

Bước 1: Đăng ký thực hiện thành lập chi nhánh công ty

-Thực hiện đăng ký trực tiếp tại đơn vị có thẩm quyền trong việc thực hiện thành lập chi nhánh. Đó là Sở Kế hoạch và Đầu tư.

– Doanh nghiệp, đơn vị công ty cũng có thể đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia. Nếu chưa am hiểu thì bạn có thể nhờ tới đơn vị dịch vụ uy tín để thực hiện đăng ký thành lập chi nhánh cho công ty. Cách đăng ký trực tuyến sẽ rất nhanh chóng và tiện dụng. Chính vì vậy được khuyên dùng cho các công ty, doanh nghiệp. Đa phần hiện nay sẽ thường sử dụng cách này. 

Bước 2: Thực hiện nộp hồ sơ thành lập chi nhánh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư

– Đầu tiên, doanh nghiệp sẽ tiến hành nộp hồ sơ theo quy định của luật pháp về vấn đề thành lập chi nhánh

– Người đại diện hoặc đơn vị doanh nghiệp thực hiện quá trình nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư mà chi nhánh sẽ hoạt động. 

– Sau khi nộp hồ sơ sẽ được thực hiện trả giấy biên nhận.

– Hồ sơ thành lập chi nhánh của doanh nghiệp sẽ được bộ phận phòng đăng ký doanh nghiệp kiểm tra xem đã đủ điều kiện hợp lệ hay chưa.

– Với những hồ sơ của doanh nghiệp chưa hợp lệ thì sẽ cần phải bổ sung và sửa đổi theo quy định theo từng bước:

+ Thông báo hồ sơ sẽ được báo cho phía doanh nghiệp, đơn vị 

+ Doanh nghiệp nhận được thông báo bổ sung hồ sơ ngay sau đó. Lưu ý việc thực hiện điều chỉnh cần đúng với yêu cầu. Thực hiện nộp hồ sơ theo đúng quy trình pháp luật để xét duyệt  thành lập chi nhánh hợp pháp và không tốn nhiều thời gian.

– Với những hồ sơ hợp lệ thì quá trình sẽ như sau:

+ Hồ sơ đã nộp của doanh nghiệp sẽ được thực hiện giải quyết bởi Phòng đăng ký doanh nghiệp.

+ Sau đó thông tin sẽ được nhập vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp bởi Phòng đăng ký doanh nghiệp. Việc làm này để thực hiện đăng ký mã số chi nhánh cho doanh nghiệp. Rồi tiến hành cấp cho doanh nghiệp giấy tờ chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh mới.

Bước 3: Kết quả thành lập chi nhánh được trả cho phía đơn vị doanh nghiệp 

– Với trường hợp mà thực hiện nộp hồ sơ thành lập chi nhánh bằng giấy thì bộ phận một của đơn vị Phòng Đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp đó sẽ theo giấy hẹn mà tới nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

+Doanh nghiệp thực hiện đăng ký thành lập chi nhánh công ty qua mạng (không sử dụng những chữ ký hay số công cộng) thì có thể căn cứ theo thời gian trả hẹn kết quả. 

Đến thời gian hẹn doanh nghiệp sẽ thực hiện mang theo một bộ hồ sơ bằng bản giấy đăng ký doanh nghiệp kèm với Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng tới đơn vị Phòng đăng ký kinh doanh. Sau đó sẽ nhận được biên bản chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

+ Đơn vị đăng ký doanh nghiệp của Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện quá trình nhập thông tin về đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Thủ tục này để yêu cầu nhận mã số thành lập chi nhánh. Rồi sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh cho doanh nghiệp.

+ Đối với trường hợp mà doanh nghiệp quyết định thành lập các chi nhánh ở những địa điểm khác với trụ sở chính thì quá trình sẽ như sau: Kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để hoạt động chi nhánh thì trong vòng 7 ngày sẽ phải gửi văn bản thông báo tới đơn vị phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp, công ty. Mục đích là để bổ sung thêm vào bản hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

– Theo quy định của luật pháp thì với những trường hợp mà thực hiện thành lập chi nhánh doanh nghiệp ở nước ngoài thì sẽ phải thực hiện theo luật định của nước sở tại. Doanh nghiệp cần tôn trọng các quy định và thực hiện theo đúng luật pháp.

III. Đăng ký hoạt động chi nhánh công ty cần chú ý những vấn đề gì?

Ngành nghề kinh doanh: Với tình huống trong bài, Công ty kinh doanh trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối mỹ phẩm, thực phẩm chức năng thì ngành nghề của Chi nhánh khi đăng ký cũng phải tương tự. Ngoài ra với bất cứ lĩnh vực nào khi đăng ký chi nhánh cũng phải tương đương với lĩnh vực kinh doanh của phía doanh nghiệp.

Đặt tên Chi nhánh: Tên chi nhánh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu. Tên chi nhánh phải mang tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh”. Ngoài tên bằng tiếng Việt, chi nhánh của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt. 

Phần tên riêng trong tên chi nhánh không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”. Tên chi nhánh là rất quan trọng khi doanh nghiệp tiến hành thành lập chi nhánh. Nó giúp khách hàng nhớ tới thương hiệu của doanh nghiệp. Có thể xem tên chi nhánh là cách PR tuyệt vời giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường. 

– Doanh nghiệp được quyền quyết định về hình thức, nội dung và số lượng con dấu Chi nhánh. Điều này có nghĩa là Chi nhánh được có con dấu riêng.

  • Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định của luật pháp.
  • Cơ quan giải quyết: Sở kế hoạch và đầu tư nơi Chi nhánh đặt trụ sở thực hiện.

Thành lập chi nhánh là quá trình thủ tục mà rất nhiều doanh nghiệp đặt vấn đề và quan tâm. Nếu biết cách thực hiện thì quá trình này sẽ diễn ra rất nhanh chóng và không mất quá nhiều thời gian. Doanh nghiệp nếu còn băn khoăn có thể tham khảo bài viết này của Bizlawyer.

Kết luận

Nếu còn bất cứ vướng mắc liên quan nào tới thủ tục để thực hiện thành lập tin nhắn hay những vấn đề cần lưu ý, doanh nghiệp có thể liên hệ với Bizlawyer qua địa chỉ email: Info@bizlawyer.vn hoặc Hotline Gọi ngay: 086.888.1900 để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

– Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 45 luật Doanh nghiệp 2014: “1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp”.

Đồng thời tại khoản 1, 2 Điều 84 Bộ Luật Dân sự 2015 cũng quy định:

“1. Chi nhánh, (…) là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, không phải là pháp nhân.

  1. Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của pháp nhân.”

Như vậy có thể hiểu: Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân, thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công/quy định của doanh nghiệp, chỉ được kinh doanh những ngành nghề của doanh nghiệp.

Căn cứ Điều 33 Nghị định 78/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 108/2018/NĐ-CP quy định về thủ tục đăng ký hoạt động Chi nhánh:

* Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố nơi đặt chi nhánh

* Hồ sơ đăng ký thành lập:

+ Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh

+ Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh;

+ Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;

+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đứng đầu chi nhánh

+ Bản sao giấy phép kinh doanh của công ty mẹ.

+ Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-18, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT) đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương chưa thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp để được cấp đăng ký doanh nghiệp thay thế nội dung đăng ký kinh doanh trong Giấp phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.

* Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh cho doanh nghiệp.

Căn cứ theo khoản 1 điều 46 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định:”Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh (…) ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, (…) tại một địa phương theo địa giới hành chính”.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì Pháp luật không giới hạn số lượng chi nhánh được thành lập cũng như không hạn chế về địa điểm thành lập các chi nhánh của Doanh nghiệp trong lãnh thổ Việt Nam.

– Thuế môn bài: Theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP của chính phủ quy định về lệ phí môn bài thì chi nhánh doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh phải thực hiện kê khai nộp thuế môn bài với mức 1.000.000 đồng/năm.

Theo Điều 17 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định thì:

+ Chi nhánh hạch toán độc lập thì kê khai thuế môn bài tại chi cục thuế quản lý chi nhánh đó.

+ Chi nhánh hạch toán phụ thuộc: Nếu là chi nhánh ở cùng tỉnh với trụ sở chính thì nộp tờ kê khai thuế môn bài tại cơ quan thuế trụ sở chính. Nếu ở khác tỉnh thì nộp tại chi cục thuế quản lý chi nhánh đó.

– Thuế GTGT: Thông tư 156/2013/TT-BTC tại Điều 11, Khoản 1 quy định về khai thuế GTGT như sau:

“b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc.

Nếu đơn vị trực thuộc có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng.

  1. c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.”

Căn cứ theo quy định trên thì:

– Kê khai và nộp thuế GTGT tại chi nhánh, nếu thỏa mãn 1 trong những điều kiện sau:

+ Chi nhánh hạch toán độc lập,

+ Chi nhánh khác tỉnh với trụ sở chính:

– Kê khai và nộp thuế GTGT tại trụ sở chính, nếu thỏa mãn 1 trong những điều kiện sau:

+ Chi nhánh hạch toán phụ thuộc,

+ Không phát sinh doanh thu, hoặc

+ Cùng tỉnh với trụ sở chính

Trường hợp chi nhánh có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng.

– Thuế TNDN: Căn cứ Thông tư 156/2013/TT-BTC tại Điều 12 Khoản 1 quy định trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế như sau:

b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.

  1. c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.”

Căn cứ theo quy định trên thì:

+ Chi nhánh hạch toán độc lập thì chi nhánh nộp hồ sơ khai thuế TNDN phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp chi nhánh.

+ Chi nhánh hạch toán phụ thuộc thì chi nhánh không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, trụ sở chính nộp hồ sơ khai thuế cả phần thu nhập tại chi nhánh.

Căn cứ theo Điều 84 Bộ Luật Dân sự 2015, Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2014 thì: Chi nhánh không phải là pháp nhân mà chỉ là đơn vị phụ thuộc của pháp nhân, thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyền của pháp nhân. Và các giao dịch dân sự do chi nhánh xác lập, thực hiện sẽ phát sinh quyền, nghĩa vụ cho pháp nhân (mà không phải là phát sinh với chi nhánh). Chính vì vậy, chi nhánh không có quyền tự mình ký kết các hợp đồng, giao dịch trừ trường hợp được doanh nghiệp ủy quyền.

Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về thành lập chi nhánh: “Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh(…) ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, (…) tại một địa phương theo địa giới hành chính.”.

Điều 206 Luật Doanh nghiệp quy định về chấm dứt hoạt động của chi nhánh:“Chi nhánh (…) của doanh nghiệp được chấm dứt hoạt động theo quyết định của chính doanh nghiệp đó hoặc theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, (…) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

Ngoài ra, các quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 cũng không hề giới hạn về thời gian hoạt động của chi nhánh.

Như vậy, căn cứ những quy định nêu trên có thể hiểu rằng việc thành lập và hoạt động, giải thể của chi nhánh là do doanh nghiệp quyết định, pháp luật không quy định về thời hạn hoạt động của chi nhánh. Trừ trường hợp chi nhánh thuộc trường hợp bị thu hồi GCN đăng ký hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thủ tục giải thể chi nhánh:

* Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Phòng đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh đặt trụ sở

* Chuẩn bị hồ sơ gồm:

–   Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh

–   Quyết định của doanh nghiệp về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

–   Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;

–   Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động;

–   Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh;

–   Con dấu của chi nhánh (nếu có).

–   Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư và bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế của chi nhánh (nếu có)

* Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ

* Kết quả thực hiện: Phòng Đăng ký kinh doanh nhận thông báo, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và chuyển tình trạng pháp lý của chi nhánh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng chấm dứt hoạt động; đồng thời ra Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh.

Load More

Từ khóa tìm kiếm

  • thủ tục thành lập chi nhánh công ty
  • điều kiện thành lập chi nhánh
  • thủ tục thành lập chi nhánh
  • thành lập chi nhánh công ty
  • mở chi nhánh công ty
  • thành lập chi nhánh

tình huống tham khảo khác

Đăng ký dịch vụ